Điều trị triệu chứng bằng thuốc tẩy giun

Việc ứng dụng lâm sàng thuốc tẩy giun chủ yếu được sử dụng trong các khía cạnh sau:

Bệnh giun đũa

Trong số 524 trường hợp và 4616 trường hợp nhiễm giun đũa được điều trị bằng Chuanmeisu, tỷ lệ bài tiết trung bình lần lượt là 74,31% và 80%. Siro vỏ rễ cây neem được sử dụng để điều trị 1348 trường hợp nhiễm giun đũa. Người ta tin rằng tỷ lệ tẩy giun cao, cách sử dụng đơn giản, không có chống chỉ định và có thể được sử dụng rộng rãi. Kali junicat có tác dụng xua đuổi giun tròn ở người rất hiệu quả. Nó cũng có tác dụng tẩy giun cao hơn khi không dùng thuốc nhuận tràng với liều lượng lớn. Tác dụng của hạt junzi tươi và rang tương tự nhau. Lá cây junzi cũng chứa kali junzi, một chế phẩm được làm từ lá, đã được kiểm chứng lâm sàng trên hơn 1000 trường hợp, và nó cũng có tác dụng xua đuổi giun tròn với ít tác dụng phụ. Việc kết hợp sử dụng Junzi và Stemona có hiệu quả điều trị tốt hơn đối với giun kim ở người, và việc sử dụng riêng lẻ Junzi và Stemona cũng hiệu quả trong điều trị bệnh giun kim.

Bệnh sán dây

Hạt cau có tác dụng tốt hơn đối với sán dây lợn. Tác dụng đối với sán dây bò kém, vì vậy cần phải sử dụng kết hợp với hạt bí ngô để làm tê liệt toàn bộ sán và dễ dàng được đào thải ra khỏi cơ thể. Nước sắc kết hợp của hạt cau, hạt bí ngô và vỏ lựu có thể điều trị bệnh sán dây, làm tê liệt hoặc tiêu diệt cơ sán dây để chúng không thể bám vào thành ruột và bị đào thải ra ngoài. Hạt bí ngô kết hợp với hạt cau, bột cau đen hoặc trắng (bột cau) có thể đạt hiệu quả điều trị bệnh sán dây tốt hơn.

Bệnh giun móc

Nước sắc trầu cau có tác dụng điều trị bệnh giun móc tá tràng. Hiệu quả đối với giun móc phụ thuộc vào liều lượng và số lần đi ngoài. Việc dùng thuốc nhuận tràng để tăng số lần đi ngoài sẽ có tác dụng tốt hơn.

Giun roi

Nước sắc trầu cau dùng để điều trị bệnh giun roi cho bệnh nhân, các triệu chứng biến mất và không tìm thấy trứng giun sau một tháng. Sự kết hợp giữa trầu cau, hạt ớt chuông và rau má chữa được bệnh giun gừng và giun móc, hiệu quả rất tốt.

Bạn cũng có thể thích

Doxycycline Hyclate (CAS 24390-14-5) là thuốc kháng sinh thú y dạng bột hoạt chất.

Doxycycline Hyclate

Số CAS 24390-14-5

Tylosin Tartrate (CAS 74610-55-2) veterinary antibiotic API powder

Bột Tylosin Tartrate

Số CAS 1405-54-5

Tilmicosin Phosphate (CAS 137330-13-3) veterinary antibiotic API powder

Tilmicosin Phosphate

Số CAS 137330-13-3

Florfenicol (CAS 73231-34-2) là hoạt chất kháng sinh thú y dạng bột.

Florfenicol

Số CAS 73231-34-2

Tiamulin Fumarate (CAS 55297-95-5) veterinary antibiotic API powder

Tiamulin Fumarate

Số CAS 55297-96-6

Lên đầu trang

Nhận báo giá hoặc mẫu miễn phí

Hãy điền vào mẫu bên dưới và đội ngũ bán hàng của chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong vòng 24 giờ .
Bạn có thể dùng thử miễn phí hầu hết các sản phẩm.